Khảo sát 2019


PHIẾU KHẢO SÁT, LẤY Ý KIẾN PHẢN HỒI TỪ HỌC SINH VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA THẦY CÔ, NĂM HỌC 2018 – 2019

***********

Các em thân mến, Ban giám hiệu cần những ý kiến thẳng thắn, trung thực, khách quan của các em để có những thông tin chính xác góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở  trường ta.Tất cả các câu trắc nghiệm sau đây để hỏi về thầy (cô) dạy ở lớp các em. Sau khi đã đọc kĩ , với mỗi câu, các em chọn một (chỉ một) trong bốn phương án đã cho.

I. NHÓM 1: VỀ KIẾN THỨC. (Câu 1 đến Câu 5)
Câu 1. Nội dung kiến thức trong các bài giảng của thầy (cô):
A. Bám sát sách giáo khoa, có mở rộng vừa phải.       B. Chỉ bám sát sách giáo khoa.
C. Bỏ nhiều kiến thức trong SGK                                  D. Dạy ít kiến thức trong SGK, nâng cao nhiều quá.
Câu 2. Khi dạy khái niệm mới (hoặc qui tắc, phương pháp, mẫu câu…), các thầy cô thường đưa ra ví dụ minh họa, các ví dụ đó:
A. Gần với thực tiễn, phong phú, đa dạng, dễ hiểu, hấp dẫn.      B. Dễ hiểu
C. Hơi nghèo nàn.                                                                         D. Đơn điệu, nhạt nhẽo.
Câu 3. Cách giải bài tập (với các môn tự nhiên) hoặc cách phân tích tác phẩm văn học, sự kiện lịch sử, địa lí…(với các môn xã hội) của thầy (cô) thường là:
A. Rất hay.                            B. Hay.                       C. Bình thường.                    D. Chán.
Câu 4. Trước một bài toán (hay một vấn đề) khó, thầy (cô) có thường dẫn dắt (bằng gợi ý, bằng câu hỏi) để hs nắm được quy trình giải bài toán (giải quyết vấn đề) đó hay không?
A. Thường xuyên.          B. Nhiều lần .          C. Thỉnh thoảng.               D. Chưa bao giờ.
Câu 5. Nội dung đề kiểm tra 15 phút của thầy (cô):
A. Kiến thức vừa phải, có phần nâng cao dành cho hs khá giỏi.               B. Vừa phải..
C. Quá khó, rất nhiều phần nâng cao.                                                        D. Quá dễ.
II. NHÓM 2: VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY. (Câu 6 đến Câu 16)

Câu 6. Cách đặt câu hỏi của thầy (cô) trong bài giảng:
A. Rõ ràng mạch lạc, gợi mở.        B. Tương đối rõ ràng.
C. Đôi khi chưa rõ ý.                       D. Nhiều khi hs không hiểu thầy (cô) định hỏi điều gì.

Câu 7. Giọng nói của thầy (cô):
A. Rõ ràng, mạch lạc, dễ nghe.                              B. Tương đối rõ ràng.
C. Hơi nhỏ, khó nghe.                                             D. Thầy (cô) còn nói nhanh, không rõ.
Câu 8. Âm điệu trong giọng nói của thầy (cô):
A. Ấm áp, truyền cảm.           B. Khá truyền cảm.   C. Hơi khô khan.                    D. Đều đều, dễ gây buồn ngủ.
Câu 9. Cách diễn đạt của thầy (cô):
A. Giàu hình ảnh, hấp dẫn. B. Khá hấp dẫn.        C. Bình thường.                     D. Trúc trắc, lủng củng.
Câu 10. Ngoài kiến thức, thầy (cô) có hướng dẫn cho học sinh phương pháp tư duy không?
A. Thường xuyên.                B. Nhiều lần            C. Thỉnh thoảng        D. Chưa bao giờ.
Câu 11. Thầy (cô) có khuyến khích hs tìm tòi sáng tạo không?
A. Thường xuyên.               B. Nhiều lần .              C. Thỉnh thoảng.      D. Chưa bao giờ.
Câu 12. Việc hs phản biện (nói khác với ý của thầy (cô)) có được thầy (cô):
A. Khuyến khích.               B. Cho phép.         C. Chấp nhận miễn cưỡng.                      D. Không cho phép.

Câu 13. Việc sử dụng bài giảng điện tử của  thầy(cô):

A. Thường xuyên.               B. Nhiều lần .                C. Thỉnh thoảng.  D. Chưa bao giờ.

Câu 14. Theo em chất lượng của bài giảng điện tử mà thầy(cô) áp dụng cho lớp em làm cho bài học:

A. Hấp dẫn, dễ hiểu hơn                  B. Hấp dẫn hơn         C. Đỡ chán hơn                     D. Không dễ hiểu hơn.

Câu 15. Kỹ năng sử dụng thiết bị công nghệ, dụng cụ thí nghiệm để hỗ trợ dạy học của thầy(cô);

A. Thành thạo                       B. Khá thành thạo                C. Còn lúng túng, vụng về   D. Rất tệ.

Câu 16. Sau một thời gian học thầy (cô), bây giờ nhớ lại bạn cảm thấy có nhiều tiết học hấp dẫn không?
A. Rất nhiều.                         B. Nhiều.                      C. Ít.                 D. Không có tiết nào.
III. NHÓM 3:VỀ NỀ NẾP. (Câu 17 đến Câu 23)
Câu 17.Thầy (cô) ra vào lớp :
A. Luôn đúng giờ.       B. Đôi khi chưa đúng giờ.C. Nhiều lần chưa đúng giờ.       D. Thường xuyên chưa đúng giờ.
Câu 18. Trong giờ học của thầy (cô) , học sinh thường:
A. Tập trung học tập, sôi nổi tham gia xây dựng bài.     B. Trật tự nghe giảng.
C. Đôi khi mất trật tự, chưa chú ý nghe giảng.                 D. Thường xuyên mất trật tự hoặc  làm việc riêng.

Câu 19. Cách ứng xử của thầy (cô) với các tình huống học sinh vi phạm trong giờ học:
A. Nghiêm minh, thỏa đáng.                                          B. Hơi dễ dãi.
C. Đôi khi mất bình tĩnh, gây không khí căng thẳng.     D. Hay cáu, hay quát mắng.
Câu 20. Thầy (cô) trả bài kiểm tra (theo qui định: bài 15’ trả sau 1 tuần; bài 1- 2tiết trả sau 2 tuần):
 A. Luôn đúng hạn.                                       B. Đôi khi quá hạn.            

 C. Nhiều lần quá hạn.                                 D. Cuối học kì thầy cô mới trả một lần.
Câu 21. Thầy (cô) cho điểm:
A. Chính xác, công bằng       B. Hơi chặt.         C. Hơi rộng.        D. Thiên vị, thiếu công bằng.
Câu 22. Thầy (cô) có lấy giờ học để làm việc khác?
A. Không bao giờ.                 B. Thỉnh thoảng.      C. Nhiều lần.      D. Thường xuyên
Câu 23. Trang phục và tác phong của thầy (cô) khi lên lớp:
A. Lịch sự, gần gũi               B. Lịch sự nhưng hơi xa cách.        C. Hơi xuềnh xoàng.   

D. Luộm thuộm quá, hoặc thời trang quá - không phù hợp, khiến học sinh bị phân tán..
IV. NHÓM 4: VỀ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM. (Câu 24 đến Câu 25)

Câu 24. Thầy (cô) chủ nhiệm của em quan tâm đến lớp như thế nào?

A. Rất quan tâm đến lớp                  B. Có quan tâm nhưng chưa sâu sát.         

C. Ít quan tâm.                                               D. Không quan tâm.

Câu 25. Thầy (cô) chủ nhiệm của em hiểu rõ hoàn cảnh, tính tình, khả năng của từng học sinh:

A. Không hiểu học sinh       B. Có nhưng không nhiều  C. Hiểu đa số             D. Hiểu rõ từng bạn.

V. NHÓM 5: VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM. (Câu 26 đến Câu 32)

Câu 26. Thầy (cô) có dạy thêm hay không?

A. Có                                                  B. Không

Câu 27. Thầy (cô) có dùng các hình thức ép buộc các em đi học thêm hay không?

A. Có                                                  B. Không

Câu 28. Có kiến thức quan trọng nào trong sách giáo khoa thầy (cô) không dạy trên lớp mà chỉ dạy ở lớp học thêm hay không?

A. Có                                                  B. Không

Câu 29. Nội dung kiểm tra 15 phút và nội dung dạy thêm của thầy (cô) như thế nào?

A. Giống hoàn toàn                          B. Giống các dạng câu hỏi nhưng thay đổi số liệu.

C. Một số câu giống hoàn toàn với tổng số điểm dưới 5 điểm

D. Một số câu giống hoàn toàn với tổng số điểm lớn hơn hoặc bằng 5 điểm

E. Khác hoàn toàn

Câu 30. Thầy (cô) có phân biệt đối xử với các bạn học thêm và không học thêm hay không?

A. Có                                                  B. Không

Câu 31. Thầy (cô) chấm bài có công bằng hay không?

A. Có                                                  B. Không

Câu 32. Khi kiểm tra 15 phút, thầy (cô) có phân biệt các bạn có học thêm và không học thêm hay không?

A. Có                                                  B. Không

Câu 33. Ý kiến đề nghị về công tác quản lý của Ban GH nhà trường, về hoạt động của các đoàn thể ( Đoàn TNCS, Ban Văn nghệ, Ban TDTT, Hội CTĐ) và các bộ phận giám thị, bảo vệ, Y tế, căng tin…..

(Trả lời bằng cách gõ vào các cột tương ứng.)

--------------------HẾT-------------------

LIÊN KẾT